Thứ Tư, 27 tháng 12, 2017

Xử lý nước làm mát

Filled under:


Trong các hệ thống làm mát tuần hoàn, tổn thất nước làm mát thông qua quá trình bay hơi và rò rỉ. Để cân bằng cho sự gia tăng nồng đồ muối, việc xả đáy được thực hiện, bắt đầu bằng cách đo độ dẫn. Điều này tránh việc đóng cặn và ăn mòn. Việc bổ xung nước và xử lý nước làm mát cũng cần trải qua việc xử lý hóa chất.

Những yêu cầu cho tháp giải nhiệt
Hai yêu cầu chính để vận hành tháp giải nhiệt hiệu quả nhất:

- Giãm sự tiêu hao nước làm mát
- Bảo vệ thiết bị chống lại sự ăn mòn, trầm tích và sự tăng trường vi sinh

Tuy nhiên, hai yêu cầu này có mâu thuẫn. Việc tiêu hao nước sạch trong tháp giải nhiệt có thể tránh được bangwf cách tăng tính xúc biến trong mạch nước với các thiết bị khử muối. Tuy nhiên, các thành phần trong nước tăng lên do vậy các thành phần của tháp giải nhiệt, máy làm mát, đường ống bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Giải pháp của Prominent
Việc bảo vệ các thiết bị của thap giải nhiệt có thể đảm bảo bằng việc xử lý nước làm mát bằng cách định lượng chất kìm hãm và chất diệt vi sinh cũng như sử dụng các bộ lọc

Khử trùng
- Hệ thống định lượng cho việc đo đạt hàm lượng natri-canxi hypochlorite hoặc các sản phẩm bromide
- Sử dụng ozone cho xử lý nước làm mát
- Sử dụng clo dioxit cho xử lý nước làm mát
- Công nghệ đo đạt và điều khiển các biến phụ thuộc cho việc định lượng chất diệt vi sinh

Phân tán
- Hệ thống định lượng chất phân tán

Bảo vệ chống ăn mòn
- Hệ thống định lượng các sản phẩm chống ăn mòn và chất ổn định độ cứng
- Hệ thống định lượng chất phân tán

Điều khiển xả đáy
- Thiết bị đặc biệt thích hợp cho việc đo và điều khiển xả đáy
- điều chỉnh giá trị pH sử dụng công nghệ đo đạt và điều khiển

Phương pháp lọc
- Sử dụng bộ lọc trọng lực cho việc lọc nước làm mát trong mạch hở

Hoàn thành xử lý nước làm mát trong tháp giải nhiệt

Định lượng, đo đạt và điều khiển, khử trùng nước làm mát với chlorine dioxide cho vận hành trong tháp giải nhiệt. Xử lý nước làm mát hoàn chỉnh được trang bị bao gồm hệ thống sưởi và điều hòa không khí

ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q.Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 8 39431394
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn

Posted By Prominent.Vn04:14

Xử lý nước thải

Filled under:

Xử lý nước thải là một quy trình phức tạp cho việc đảm bảo nguồn tài nguyên nước và phòng ngừa hủy hoại môi trường. Quy trình được tối ưu hóa sẽ đảm bảo nước thỉa được làm sạch hiệu quả và tiết kiệm tiền.


Nhiều quá trình dựa vào định lượng hóa chất – thông thường được điều khiển hoắc được tự động hóa. ProMinent không chỉ có nhiều năm kinh nghiệm trong xử lý nước, đặc biệt nhiều ví dụ trong xử lý nước thải, mà còn có thể cung cấp trong phạm vi toàn diện và linh hoạt trong xử lý chất lỏng bằng hóa chất

Tùy thuộc vào tính chất của nước thải và sử dụng vào xử lý nước thải thành phố hoặc xử lý nước thải công nghiệp, Phương pháp vật lý, hóa học, sinh học được áp dụng. ProMinent đảm bảo thiết kế tối ưu cho toàn bộ quy trình xử lý và tuân thủ tất cả các quy định theo luật trên toàn thế giới.

- Trung hòa giá trị pH: được điều khiển bằng định lượng axit/kiềm
- Kiểm soát hàm lượng oxy trong bể sục khí của các nhà máy xử lý nước thải đô thị
- Kiểm sát liều giảm/ oxi hóa chất khử trùng nước trong quá trình có chromate hoặc cyanide
- Cặn phosphate: được định lượng bằng sắt(III) clorua
- Keo tụ tối ưu các chất cặn ô nhiễm: giải pháp định lượng polyelectrolyte
- Loại bỏ cặn ô nhiễm bằng bộ lọc trọng lực
- Tách nước ra khỏi bùn bằng định lượng polyelectrolyte
- Khử mối bằng quá trình thăm thấu ngược
- Ở một số nước: kiểm soát việc định lượng chất khử trùng và đo giá trị hủy hoại phụ thuộc vào chất - khử trùng dư thừa trước khi nước thải được thải trở lại tự nhiên

ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q.Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 8 39431394
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn

Posted By Prominent.Vn04:08

Thứ Năm, 7 tháng 9, 2017

Châm tự động PAC trong xử lý nước

Filled under:

CHÂM TỰ ĐỘNG PAC TRONG XỬ LÝ NƯỚC
BẰNG THÔNG SỐ GIÁN TIẾP TỨC THỜI
Ứng dụng:
+        Dùng trong công đoạn keo tụ tạo bông trong xử lý nước cấp & xử lý nước thải
+        Kiểm soát liều lượng châm hóa chất keo tụ (PAC hoặc hóa chất keo tụ khác)
+        Tự động hóa trong qui trình xử lý nước
Các điều kiện ban đầu:
+        Xác định được thời gian lắng tiêu biểu của nước thải sau khi châm hóa chất keo tụ
+        Xác định được thông số đại diện của tính chất nước (có thể là TSS, Độ đục, Độ dẫn điện,…)
+        Xác định được vùng đại diện của thông số với tính chất nước
+        Hình thành được hàm phụ thuộc của thông số với lượng hóa chất cần châm. Hai thông số điển hình là TSS & Độ đục, hóa chất châm là PAC.

+        Nồng độ hóa chất keo tụ nền (nồng độ tối thiểu)
Nguyên lý hoạt động: xem hình dưới
+        Nước từ bể điều hòa được đưa qua bể điều chỉnh pH. pH tại đây sẽ được điều chỉnh về giá trị phù hợp chung cho quá trình keo tụ của đặc trưng của nguồn nước. Sau đó nước được chuyển đến công đoạn keo tụ tạo bông.
+        Trong hệ thống điều khiển định lượng châm PAC tự động, thiết bị điều khiển trung tâm là controller DACA.
+        Controller DACA sẽ nhận tín hiệu các tín hiệu từ các nguồn:
o   Tín hiệu báo động
o   Giá trị TSS (hoặc độ đục) từ các sensor trong nước thải sau khi châm hóa chất PAC.
o   Tín hiệu lưu lượng nước đầu vào
+        Thiết bị đo độ đục/TSS được cấu tạo từ 2 buồng đo khác nhau. Quá trình lấy nước mẫu được thực hiện theo chu kì tùy chọn. Tại các buồng đo, nước mẫu được lắng tĩnh, dưới điều kiện lắng tĩnh hạt bông cặn được hình thành sẽ chuyển xuống phía dưới, vùng nước phía trên sẽ được đo độ đục/TSS. Các cảm biến mực nước & timer sẽ theo dõi & kiểm soát lượng nước đi ra & vào buồng đo. Nếu lượng nước lấy vào & ra không đúng với mức cài đặt thì tín hiệu báo động sẽ phát để công nhân vận hành kiểm tra.
+        Thông qua 3 tín hiệu này controller sẽ xuất tín hiệu xung để điều khiển quá trình châm hóa chất cho 2 Bơm hóa chất PAC. Tỉ lệ - nồng độ hóa chất cần châm được cài đặt trước trên bộ controller DACA ở dạng hàm tuyến tính.
+        Bơm hóa chất PAC sẽ chuyển hóa chất vào bồn keo tụ, hóa chất polymer sẽ được bơm đến bồn tạo bông.
+        Trong trường hợp giá trị đo TSS tại đầu vào ra khỏi vùng kiểm soát được cài đặt trước thì controller DACA sẽ thực hiện đồng thời 3 bước sau tùy chọn sau:
o   Kích hoạt bơm chạy hóa chất chạy với lưu lượng phụ trợ (Auxiliary) – là lưu lượng được đặt trước cao hơn lưu lượng thông thường
o   Ra tín hiệu báo động để ngắt bơm nước đầu vào
o   Đèn báo động cho nước đầu vào sẽ bật để công nhân vận hành nhận biết và tiến hành kiểm tra
+        Khi bơm hóa chất PAC hoạt động sẽ kích hoạt relay kích hoạt cho Bơm polymer hoạt động song song & phụ thuộc lưu lượng để đảm bảo đủ lượng polymer cần thiết cho quá trình tạo bông. Nồng độ polymer cần thiết được cài đặt bằng cách điều chỉnh tần số đập của bơm
+        Sau khi được châm hóa chất keo tụ & polymer, nước sẽ được dẫn đến bể lắng hóa lý. Tại bể lắng hóa lý các bông cặn hình thành từ quá trình keo tụ tạo bông sẽ được giữ lại, phần nước trong sẽ được chảy đến công đoạn xử lý sinh học.
+        Sensor TSS cho nước đầu ra sẽ ghi nhận liên tục chất lượng nước đầu ra. Trong trường hợp quá trình keo tụ tạo bông không đạt hiệu quả thì hàm lượng TSS (độ đục) ở nước đầu ra sẽ cao hơn thông thường. Khi đó tín hiệu báo động sẽ được gửi đến controller DACA & ngay lập tức đèn báo động sẽ được kích hoạt để nhân viên vận hành đến xử lý. Đồng thời controller DACA sẽ tiến hành ra tín hiệu ngừng bơm nước đầu vào cũng như dừng bơm hóa chất PAC & Polymer
+        Tất cả giá trị đo & các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành sẽ được ghi nhận & lư trữ lại trên controller DACA trong thẻ nhớ SD để người vận hành có thể truy xuất và thống kê số liệu để thuận tiện cho công tác báo cáo
Ưu điểm của phương pháp                                                                       
+        Tính chất nước phân tích gần như tức thời nên hệ thống có độ trễ rất thấp.
+        Có thể thay đổi nhanh liều lượng hóa chất keo tụ cần châm phù hợp với nhu cầu.
+        Tiết kiệm hóa chất tiêu thụ do hóa chất được châm phù hợp với nồng độ nước thải
+        Tăng độ tin cậy của qui trình xử lý
+        Tự động hóa quá trình châm hóa chất và vận hành
+        Giảm thiểu nhu cầu về công nhân vận hành
+        Tăng hiệu suất xử lý của qui trình xử lý phía sau
Nhược điểm của phương pháp
+        Thông số độ đục & TSS không đại diện hoàn toàn cho độ ô nhiễm của nước.
+        Khả năng ứng dụng phụ thuộc lớn vào tính chất nguồn nước
+        Tín hiệu hồi tiếp có độ trễ nhất định
+        Cần chi phí đầu tư
Lưu ý khi sử dụng và cài đặt:
+        Các điện cực (đầu dò) cần được hiệu chuẩn định kì
+        Định kì cần kiểm tra khả năng keo tụ của nước để tinh chỉnh hệ thống bơm.
+        Các số liệu hoạt động nên được lưu trữ và thống kê để có thể xác định vùng hoạt động hiệu quả của phương pháp châm tự động 

Posted By Prominent.Vn00:48

Đo đạc nồng độ ozone độ tin cậy cao

Filled under:

Quá trình theo dõi nồng độ ozone trong trường hợp không có ozone hoặc nước bị ô nhiễm nay đã được giải quyết bằng dòng sensor R, model OZR 1.

Sensor ozone model OZR 1-mA-ppm với ngưỡng đo từ 0.02 đến 2mg/l là một sensor lý tưởng để dung cho theo dõi ozone nồng độ thấp trong nước. Lần đầu tiên, loại sensor này có thể cho phép quá trình đo thực hiện được khi không có mặt ozone trong mẫu nước.

Có thể dùng sensor này để kiểm tra bảo vệ cho lọc phía trước lọc thẩm thấu ngược RO. Điều này có thể thực hiện được chính nhờ vào loại electrolyte với hoạt tính hóa học tự kích hoạt điện cực (self-activation). Nhờ vào đặc tính đặc biệt này, OZR 1 dùng được trong quá trình mà ozone lúc có lúc không trong hệ thống, xử lý được các sự cố bất ngờ do nhu cầu hiệu chuẩn sensor không xác định được.

Điểm mạnh thứ 2 của sensor OZR là khả năng chống chịu lại với chất ô nhiễm. Điểm mạnh này đem đến ứng dụng trong việc đo ozone trong nước giải nhiệt, nước dịch vụ, nước sản xuất và nước thải.

Khả năng chống chịu ô nhiễm của sensor OZR có được do lớp màng chịu được bẩn, không có lỗ (poreless) bằng vật liệu silicon. Lớp màng này có thể cho ozone đi qua nhưng không cho đi qua các chất hòa tan hoặc các chất không tan trong nước đi qua.

Sai lệch chéo do chlorine cũng không có, sensor có thể dùng được trong điều kiện pH từ 4 đến 11 và nhiệt độ tối đa đến 40oC, nhiệt độ thấp nhất đến 5oC.

Sensor OZR 1-mA có thể bù bằng sensor nhiệt độ 4-20mA kết nối trực tiếp đến controller D1C và DAC cổng ½ hoặc Dulcomarin II của ProMinent.



Photo: DULCOTEST® sensor OZR 1-mA-2-mA with a measuring range of 0.02 to 2 mg per litre




Posted By Prominent.Vn00:39

Thứ Bảy, 5 tháng 8, 2017

Các sự cố khi lắp đặt hệ thống định lượng hóa chất

Filled under:

CÁC SỰ CỐ KHI LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐỊNH LƯỢNG HÓA CHẤT – CÁCH KHẮC PHỤC

Khi lắp đặt hệ thống định lượng hóa chất với thiết bị vận hành chính là bơm định lượng, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các sự cố hay gặp phải. Bài viết này tập trung vào các sự cố gây ra bởi cách lắp đặt hệ thống và hướng khắc phục. Các sự cố gây ra trực tiếp bởi bơm định lượng sẽ được trình bày sâu sát hơn trong bài viết khác.
Hãy liên hệ bộ phận dịch vụ của ProMinent theo đường dẫn http://www.prominent.vn/cham-soc-khach-hang/phong-dich-vu/lien-he-thong-tin.aspx nếu bạn cần thêm sự tư vấn kỹ càng của đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực định lượng hóa chất và xử lý nước.

Xem chi tiết tại: Prominent.vn
Các sản phẩm thao khảo: bơm định lượngcảm biến phđo clo online, đo ph online, hệ thống uvozone công nghiệpthiết bị uv.

ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P17, Q Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 28 38403878
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn

Posted By Prominent.Vn07:36

Cách hiệu chuẩn cảm biến pH và bộ điều khiển hai chiều D1Cb

Filled under:

Hiệu chuẩn cảm biến pH và bộ điều khiển pH hai chiều D1Cb

I. Tổng quan:
Trong thực tế, nước dùng để sản xuất hoặc trong các công đoạn khác đều phải đáp ứng nhiều chỉ tiêu quan trọng. Một trong những chỉ tiêu đó là giá trị pH của nước phải ổn định quanh một giá trị được quy định nào đó.

Giá trị pH được định nghĩa như sau:

Thông thường, ta làm tăng giá trị pH bằng các loại hóa chất mang tính kiềm, và làm giảm giá trị pH bằng các loại hóa chất mang tính axit. Dựa vào việc khống chế các loại hóa chất châm vào hệ thống nước cần cân bằng pH, ta có thể phân thành hai mục như sau:

1. Đo và kiểm soát pH dựa trên việc châm hóa chất một chiều:
a. Nguồn nước đưa vào có xu hướng pH luôn ở mức cao (chẳng hạn pH = 8 hoặc dao động ít quanh 8), ta dùng hóa chất mang tính axit để cân bằng lại pH ở mức mong muốn (điểm cài đặt pH = 7).
b. Nguồn nước đưa vào có xu hướng pH luôn ở mức thấp (chẳng hạn pH = 6 hoặc dao động ít quanh 6), ta dùng hóa chất mang tính kiềm để cân bằng lại pH ở mức mong muốn (điểm cài đặt pH = 7).

2. Đo và kiểm soát pH dựa trên việc châm hóa chất hai chiều: 
Nguồn nước đầu vào dao động lên hoặc xuống không ổn định quanh điểm mong muốn cân bằng (chẳng hạn pH dao động trong khoảng pH = 6 – 8 và điểm cài đặt là pH = 7). Trong trường hợp này ta phải sử dụng kết hợp hai loại hóa chất mang cả tính kiềm và tính axit để thực hiện cân bằng pH.

Phần sau sẽ đề cập đến việc hiệu chuẩn cảm biến pH và bộ điều khiển hai chiều.

II. Hiệu chuẩn cảm biến pH và bộ điều khiển pH hai chiều D1Cb:
1. Sơ đồ:


2. Các công cụ cần chuẩn bị:
a. Dung dịch hiệu chuẩn pH4 và pH7, cảm biến pH:
Hai lọ dung dịch hiệu chuẩn pH4 và pH7

b. Bộ điều khiển pH hai chiều D1CbW00601000VP1000G22EN:
i. Tham khảo: http://www.prominent.com/en/Catalogue-Volume-2, trang 2-18 đến 2-30.

ii. Cách đấu dây vào bộ điều khiển:


c. Bơm định lượng xút và acid:


3. Các bước thực hiện:
- Chuẩn bị một cốc nước để tráng sơ cảm biến pH qua mỗi lần nhúng vào dung dịch chuẩn.
- Chọn chế độ calibration trên bộ điều khiển pH để tiến hành hiệu chuẩn:

- Hiệu chuẩn với dung dịch pH7:
+ Tráng cảm biến pH qua nước, rũ nhẹ để nước không dính trên bề mặt thủy tinh của cảm biến hoặc có thể dùng giấy thấm để thấm.
+ Chiết một lượng vừa đủ dung dịch chuẩn pH7 vào vật chứa, nhúng cảm biến pH và dung dịch chuẩn.

+ Nhấn nút (hình ô vuông có mũi tên hướng tâm) để tiến hành hiệu chuẩn với dung dịch pH7, bộ điều khiển hiển thị như bên dưới:

+ Chờ vài giây để bộ điều khiển cập nhật kết quả hiệu chuẩn, nhập kết quả pH7 bằng nút (mũi tên hướng xuống) hoặc (mũi tên hướng lên) vào bộ điều khiển:

+ Rút cảm biến pH ra khỏi dung dịch chuẩn pH7, tráng qua nước, rũ nhẹ hoặc thấm bớt nước.
+ Chiết một lượng vừa đủ dung dịch chuẩn pH4 vào vật chứa, nhúng cảm biến pH và dung dịch chuẩn.
+ Tiếp tực nhấn nút (hình ô vuông có mũi tên hướng tâm)để tiến hành hiệu chuẩn với dung dịch pH4, bộ điều khiển hiển thị như bên dưới:


+ Chờ vài giây để bộ điều khiển cập nhật kết quả hiệu chuẩn, nhập kết quả pH4 vào bộ điều khiển:


+ Kết quả hiệu chuẩn: Kết quả hiệu chuẩn tốt sẽ cho giá trị Slope tiệm cận 59.16 mV/pH:

+ Kiểm tra lại với bơm định lượng khi pH thấp hơn setpoint = pH7 (video 1): pH càng thấp, bơm định lượng xút hoạt động nhanh để châm xút vào hệ thống, khi càng gần giá trị cài đặt pH7 thì bơm hoạt động chậm dần. Kết quả kiểm tra cho giá trị pH cao hơn pH7 cũng cho hiệu quả tương tự.

Xem chi tiết tại: Prominent.vn
Các sản phẩm thao khảo: bơm định lượngcảm biến phđo clo online, đo ph online, hệ thống uvozone công nghiệpthiết bị uv.

ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P17, Q Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 28 38403878
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn

Posted By Prominent.Vn07:16

Thứ Hai, 10 tháng 7, 2017

Ứng dụng Ozone và Oxi hóa nâng cao trong nước thải

Filled under:

OZONE TRONG OXI HÓA NÂNG CAO

VÀ ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1. OXI HÓA NÂNG CAO LÀ GÌ
Quá trình oxi hóa nâng cao là những quá trình phân hủy oxi hóa dựa vào gốc tự do hoạt động hydroxyl (HO*) được tạo ra ngay trong quá trình phản ứng.

Gốc hydroxyl HO* là một tác nhân oxi hóa mạnh nhất trong số các tác nhân oxi hóa được biết từ trước đến nay. Thế oxi hóa của gốc hydroxyl HO* là 2,8V, cao nhất trong số các tác nhân oxi hóa thường gặp. Thế oxy hóa của một số tác nhân oxy hóa thường gặp được trình bảy ở bảng sau.

Bảng so sánh Khả năng oxy hóa của một số tác nhân oxy hóa

Tác nhân oxy hóa
Thế oxi hóa (V)
Gốc hydroxyl
Ozon
Hydrogen peroxit
Permanganat
Hydrobromic axit
Clo dioxit
Hypocloric axit
Hypoiodic acid
Clo
Brom
                 Iod
2,80
2,07
1,78
1,68
1,59
1,57
1,49
1,45
1,36
1,09
0,54
(Nguồn: Zhou, H. and Smith, D.H., 2001)

Thế oxi hóa của tác nhân càng lớn thì khả năng oxi hóa của tác nhân đó càng cao.

Đặc tính của các gốc tự do là trung hòa về điện. Mặt khác, các gốc này không tồn tại có sẵn như những tác nhân oxi hóa thông thường, mà được sản sinh ngay trong quá trình phản ứng, có thời gian sống rất ngắn, khoảng vài nghìn giây nhưng liên tục được sinh ra trong suốt quá trình phản ứng.

2. OZONE TRONG OXI HÓA NÂNG CAO
Ozone là một dạng thù hình của oxi, trong phân tử ozone chứa ba nguyên tử oxi thay vì hai nguyên tử oxi như khí oxi thông thường.

Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn ozone là một chất khí có màu xanh nhạt. Ozone hóa lỏng màu xanh thẫm ở -112 °C, và hóa rắn có màu xanh thẫm ở -193 °C. Ozone có tính ôxy hóa mạnh rất mạnh và mạnh hơn rất nhiều lần so với ôxy, do nó không bền, dễ dàng bị phân hủy thành ôxy phân tử và ôxy nguyên tử.

Ozone đóng vai trò rất quan trọng trong các phản ứng oxi hóa nâng cao. Trong các phản ứng oxi hóa nâng cao, ozone có thể kết hợp với H2O2, ánh sáng tử ngoại (ánh sáng năng lượng cao) hoặc cả hai để tạo nên các gôc hydroxyl hoạt động. Một số phản ứng tạo ra gốc hydroxyl của ozone như sau:
3. ỨNG DỤNG OXI HÓA NÂNG CAO VỚI OZONE (PEROZONE) TRONG XỬ LÝ CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY NƯỚC THẢI

Một trong những ứng dụng của ozone trong vai trò là phản ứng oxi hóa nâng cao có thể kể đến là xử lý các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học trong nước thải.

Các hợp chất hữu cơ khó phân hủy trước hết là hợp chất hữu cơ và những hợp chất hữu là những chất tồn tại dai dẳng và khó bị phân hủy bởi các chủng vi sinh vật hiện diện trong nước. Các hợp chất hữu cơ này có thể là các axit humic, axit fulvit, mỡ, da động vật,

Đối với những trường hợp này, perozone là phương pháp hữu hiệu để xử lý các hợp chất này trong nước thải. Bởi vì với các phương pháp xử lý sinh học hay xử lý hóa lý thông thường thì hiệu quả xử lý rất thấp. Hiệu quả xử lý của perozone có thể cao gấp hàng chục lần so với các phương pháp xử lý sinh học thông thường. Đặc biệt là trong các loại nước thải như nước rỉ rác, nước thải dệt nhuộm, nước thải thuộc da…

Prominent đã áp dụng thành công mô hình này tại nhà máy sản xuất thực phẩm và xúc xích Viscofan S.A. Hiện tại Prominent có khả năng cung cấp các máy ozone có công suất lên đến hang kg/h, vì vậy có đủ khả năng để áp dụng cho các nhà máy có cung xuất lớn.

ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q.Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 8 39431394
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn

Posted By Prominent.Vn04:31