Thứ Hai, 10 tháng 7, 2017

Ứng dụng của đồng hồ đo áp lực hóa chất

Filled under:

ỨNG DỤNG CỦA ĐỒNG HỒ ĐO ÁP LỰC DẠNG MÀNG

Nhóm ngành: xử lý nước, sản xuất công nghiệp, hóa chất…
Ứng dụng: đo áp suất của hóa chất


Yêu cầu đặt ra:
+ Thể hiện đúng được áp lực của hóa chất
+ Hóa chất có tính ăn mòn cao, có thể có cặn bẩn

Điều kiện hoạt động:
+ Áp suất của hóa chất thay đổi
+ Đồng hồ được lắp ở đầu hút hoặc đầu đẩy của bơm

Cấu tạo đồng hồ đo áp lực dạng màng

Kết nối vào đường ống với các chuẩn phổ thông như BPT, ASTM, JIS, dễ dàng trong lắp đặt

Cách sử dụng và sai số:
+ Sai số 0.3%
+ Sai số sẽ tăng theo nhiệt độ thay đổi, mỗi 10oC sẽ tăng ±0.4%
+ Giới hạn nhiệt độ phải phù hợp với nhiệt độ hoạt động của lưu chất
+ Áp suất tối đa của lưu chất không được Áp suất tối đa cho phép của đồng hồ
+ Nếu áp suất lớn sẽ gây rách màng hoặc dịch lỏng truyền lực rỉ ra ngoài
+ Châm bổ sung dịch lỏng nếu bị rỉ ra ngoài
ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q.Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 8 39431394
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn

Posted By Prominent.Vn03:41

Ứng dụng của van đối áp an toàn

Filled under:

ỨNG DỤNG CỦA VAN ĐỐI ÁP/VAN AN TOÀN

Nhóm ngành: xử lý nước, sản xuất công nghiệp, hóa chất…
Ứng dụng: châm hóa chất chính xác, bảo vệ bơm


Yêu cầu đặt ra:
+ Ổn định lưu lượng bơm hóa chất bơm ra khi áp suất điểm châm thay đổi
+ Đảm bảo độ chính xác cao nhất cho quá trình định lượng
+ Bảo vệ bơm khi áp suất đầu ra vượt công suất đẩy của bơm

Điều kiện hoạt động:
+ Áp suất tại điểm châm thay đổi bất kì
+ Bơm định lượng được lắp đặt với nhu cầu châm chính xác và an toàn cho thiết bị.
+ Hóa chất không có cặn hoặc đầu hút của bơm đã được lắp bộ lọc
+ Các trường hợp sau có thể lắp van đối áp:

Cấu tạo van đối áp/Van giảm áp:


Cách sử dụng và cài đặt:
+        Cài đặt:
o   Ngưỡng cài đặt: 0.3 – 10bar
o   Điều chỉnh vít đến áp suất mong muốn
o   Xiết ốc cố định
+        Sai số:
o   <5bar, ±0.3bar
o   >5bar, ±0.5bar
+        Ví dụ:

Cách bảo trì bảo dưỡng và kiểm tra lỗi:
Lỗi
Nguyên nhân
Xử lý
Van rò rỉ ở màng
Ốc xiết màng chưa chặt
Xiết lạt ốc
Áp suất rớt dưới áp suất cài đặt
Valve seat/seal bị lỗi
Kiểm tra valve seat & piston
Áp suất vượt quá áp suất cài đặt
Piston bị dính do cặn, rác,… hoặc lắp đặt sai chiều
Làm sạch
Thay đổi đúng chiều
Rò rỉ ở vít điều chỉnh
Màng bỉ rách
Thay màng mới













ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q.Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 8 39431394
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn

Posted By Prominent.Vn03:35

Hệ thống khử trùng nước tàu thủy

Filled under:

HỆ THỐNG KHỬ TRÙNG NƯỚC TÀU THỦY

Nhóm ngành: xử lý nước cho tàu thủy
Ứng dụng: khử trùng


Yêu cầu đặt ra:
+ Nước sinh hoạt/nước cấp cho những tàu lớn được cung cấp nhờ:
o Quá trình lọc thẩm thấu ngược (reverse osmosis)
o Hệ thống hóa hơi

+ Cảng cung cấp. (Nguồn nước biển lấy để xử lý chỉ nên lấy khi tàu cách bờ 15 dặm)
+ Cung cấp nước vào mạng lưới với nồng độ chlor dư 1ppm
+ Định lượng chlorine theo tỉ lệ (khi dùng nước nguồn không có chlorine). Nếu dùng nước nguồn có chlorine (như nước từ cảng) cần chọn thêm giải pháp đo lường để bù phần chlorine sẵn có trong nước

Điều kiện hoạt động:
+ Tùy theo tính chất nguồn nước mà lượng chlorine nguồn vào có thể thay đổi lớn từ 0 – 4ppm
+ Lưu lượng nước cấp vào biến động theo nhu cầu dùng nước hằng ngày

Thuyết minh giải pháp, Sơ đồ nguyên lý:

+ Nước trên tàu cần được khử trùng trước khi đem vào sử dụng để đảm bảo an toàn về mặt vi sinh
+ Tốc độ định lượng của bơm được thay đổi với lưu lượng nước và nồng độ chlorine trong nước
+ Áp suất hoạt động của bơm định lượng ở 5-6bar, giá trị được cài đặt bằng cách điều chỉnh áp suất hoạt động ở van đối áp.
+ Bộ trộn tĩnh được lắp đặt để đảm bảo chlorine châm vào được trộn hoàn toàn ngay vào nước.

Controller DACA hoặc D1C kết hợp với sensor CBR để đảm bảo đo chính xác chlorine trong nước.

+ Tín hiệu thể hiện nồng độ chlorine được chuyển đến hệ thống điều khiển trung tâm.
Sản phẩm dùng trong giải pháp:
+ Các sản phẩm chính dùng trong giải pháp

o Controller DACA với feedforward control

o Sensor chlorine CBR1- mA - 10ppm

o Hệ thống định lượng với bơm Gamma/Delta/Beta

o Đầu xả khí tự động (hoặc manual)

o Level switch

o Hệ thống lọc thẩm thấu ngược Dulcosmose®

+ Các sản phẩm tùy chọn trong giải pháp:
o Phụ kiện bơm: Multrifunction valve hoặc (combo backpressure valve, pulsation dampener, pressure relief)

o Tùy trường hợp có thể bổ sung hệ van: Auto flushing

o DACA với Chức năng pH compensation

o Hệ điều chỉnh pH

Lợi ích mang đến cho khách hàng:

+ An toàn cao trong khử trùng nhờ chính xác trong điều khiển qua hai giá trị lưu lượng và nồng độ chlor dư
+ Quá trình định lượng tự động hoàn toàn, tối thiểu nhân công vận hành và bảo trì
ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q.Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 8 39431394
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn

Posted By Prominent.Vn03:28

Xử lý Fe trong nước bằng Ozone

Filled under:

ỨNG DỤNG OZNONE XỬ LÝ Fe TRONG NƯỚC UỐNG

1.      Ô Zôn.
Dựa vào tính chất của Ôzôn là một chất oxi hóa mạnh, tác dụng với hầu hết các kim loại người ta đã ứng dụng trong xử lý Fe trong cung cấp nước uống.
Ôzôn (O3) là một dạng thù hình của ôxy, trong phân tử của nó chứa ba nguyên tử ôxy thay vì hai như thông thường.
Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn ôzôn là một chất khí có màu xanh nhạt. Ôzôn hóa lỏng màu xanh thẫm ở -112 °C, và hóa rắn có màu xanh thẫm ở -193 °C. Ôzôn có tính ôxy hóa mạnh hơn ôxy, do nó không bền, dễ dàng bị phân hủy thành ôxy phân tử và ôxy nguyên tử.

Ô zôn hòa tan trong nước ít hơn 12 lần so với clo. Sự hòa tan của Ô zôn trong nước sẽ tăng lên nếu:
·        Có sự gia tăng nồng độ khí ô zôn trong hợp khí cấp vào nước.
·        Có sự gia tăn áp suất lên khối nước.
·        Giảm nhiệt độ của nước.

2.      Sắt Trong Nước Và Cách Xử Lý Bằng Ô Zôn.
Sắt là một nguyên tố phổ biến trong lớp vỏ trái đất vì vậy không có gì lạ lẫm khi trong nguồn nước có lẫn sắt.
Sự hiện diện của sắt trong nước có thể đặc trưng bằng mùi tanh cho dù hàm lượng sắt rất nhỏ. Sắt trong nước ngầm thường tồn tại dưới dạng Fe2+, một số nguồn nước ngầm sắt còn tồn tại dưới dạng sắt phức. Đối với nước mặt, nước giếng đào thì sau một thời gian tiếp xúc với không khí sắt sẽ chuyển sang dạng Fe3+ có màu vàng đặc trưng và dễ làm ố vàng quần áo.
Xử lý sắt cũng rất đơn giản. Tuy nhiên chúng ta cần biết sắt tồn tại ở dạng nào và cần xử lý đến mức độ nào để có biện pháp xử lý thích hợp. Theo tiêu chuẩn Bộ Y tế Việt Nam thì hàm lượng Fe tổng (Bao gồm Fe2+ và Fe3+) có trong nước là ≤ 0.3 mg/l.
Đối với Fe3+ thì sắt có thể dễ dàng loại bỏ bằng cách lọc qua thiết bị lọc với vật liệu là than hoạt tính và cát sỏi. Tuy nhiên đối với Fe2+ và sắt phức thì đòi hỏi cần có quá trình oxy hóa thành Fe3+ rồi mới tiến hành lọc bằng các thiết bị lọc. Sở dĩ Fe3+ có thể loại bỏ bằng thiết bị lọc là do đây là một dạng hydroxit không tan.
O zôn là một chất oxi hóa mạnh có thể áp dụng để oxi hóa Fe2+ và sắt phức trong quy trình xử lý sắt trong nước uống và công nghệ nước uống nói chung. Để thực hiện công đoạn oxi hóa này, thông thường tiêu tốn 0,43mg Ô Zôn để oxi hóa 1 mg Fe2+. Tuy nhiên do sự tiếp của nước với không khí có oxy mà 1mg Fe2+ có thể bị oxy hóa bởi một lượng ô zôn ít hơn 0,43mg.
Trong các quy trình xử lý thực tế cần phải tính toán đến sự tương tác của ô zôn với các chất khác chính vì vậy khâu phân tích nước đầu vào cũng như thực hiện các thí nghiệm nhỏ trước khi áp dụng vào thực tế là rất cần thiết để đảm bảo thiết kế một hệ thống tối ưu.
Hỏi: Có phương án nào xử lý được cùng lúc cả hai chỉ tiêu Fe và Mn trong nước một cách hiệu quả không?
Khử Fe và Mn là yêu cầu được đặt ra đa phần trong xử lý nước cấp. Lý thuyết cơ bản là sử dụng chất oxi mạnh để cùng lúc oxi hóa Fe và Mn vì 2 chỉ tiêu này cùng tính chất là kim loại.
Dựa vào tính chất của Ozone là một chất oxi hóa mạnh, tác dụng với hầu hết các kim loại. Vì vậy ngoài việc sử dụng Ozone để xử lý Fe người ta còn sử dụng Ozone để xử lý Mn trong nước uống. Thường thường một hệ thống xử lý nước người ta sử dụng Ozone để xử lý đồng thời hai chỉ tiêu: Fe và Mn
ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q.Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 8 39431394
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn


Posted By Prominent.Vn03:17

Dùng Ozone để xử lý Mn trong nước uống

Filled under:

SỬ DỤNG Ô ZÔN ĐỂ XỬ LÝ Mn TRONG NƯỚC UỐNG

1.      Ozone.
Dựa vào tính chất của Ozone là một chất oxi hóa mạnh, tác dụng với hầu hết các kim loại. Vì vậy ngoài việc sử dụng Ozone để xử lý Fe người ta còn sử dụng Ozone để xử lý Mn trong nước uống. Thường thường một hệ thống xử lý nước người ta sử dụng Ozone để xử lý đồng thời hai chỉ tiêu: Fe và Mn
Ozone (O3) là một dạng thù hình của oxy, trong phân tử của nó chứa ba nguyên tử oxy thay vì hai như thông thường.
Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn Ozone là một chất khí có màu xanh nhạt. Ozone hóa lỏng màu xanh thẫm ở -112 °C, và hóa rắn có màu xanh thẫm ở -193 °C. Ozone có tính ôxy hóa mạnh hơn ôxy, do nó không bền, dễ dàng bị phân hủy thành oxy phân tử và oxy nguyên tử.

Nhiệt độ [°C]
Nồng độ tan tối đa của Ô Zôn trong nước [ppm]
cgas = 20 g/Nm³
cgas = 100 g/Nm³
0
11,8
59
10
7,8
39
20
4,8
24
30
3,0
15

Ozone hòa tan trong nước ít hơn 12 lần so với clo. Sự hòa tan của Ozone trong nước sẽ tăng lên nếu:
·        Có sự gia tăng nồng độ khí ô zôn trong hợp khí cấp vào nước.
·        Có sự gia tăn áp suất lên khối nước.
·        Giảm nhiệt độ của nước.

2.      Xử Lý Mn Trong Nước Uống.
Mn là một nguyên tố kim loại tồn tại dưới dạng tự do (đôi khi kết hợp với Fe) và trong một số khoáng vật.
Mangan tồn tại trong nước rất ít. Nước có nhiễm mangan thường tạo lớp cặn màu đen bám ở đáy bồn, đường ống. Khi hiện diện với hàm lượng cao mangan tạo ra vị khó chịu và làm hen ố quần áo. Theo tiêu chuẩn nước uống của Bộ Y tế Việt Nam, hàm lượng mangan cho phép trong nước uống là ≤ 0.3 mg/l.
Trong nước mangan thường tồn tại dưới dạng Mn2+ là dạng mangan tan nên không thể loại bỏ mangan ra khỏi nước bằng phương pháp lọc. Để có thể loại bỏ mangan cần phải oxi hóa Mn2+ thành Mn4+ là dạng mangan kết tủa và loại bỏ ra khỏi nước bằng phương pháp lọc.
Ozone là chất oxi hóa có tính oxi cao thích hợp để oxi hóa Mn2+ thành Mn4+ (MnO2) tuy nhiên giá thành của hệ thống ozone còn cao nên chưa được áp dụng rộng rãi. Với sự phát triển của công nghệ ngày càng cao, công suất của máy ozone ngày càng lớn do đó khả năng áp dụng ozone để xử lý mangan ngày càng rộng. Trong lĩnh vực nước đóng chai việc xử lý mangan bằng Ozone là rất phổ biến (thường kết hợp với xử lý Fe).
Để oxi hóa 1 mg Mn2+ thành Mn4+ cần tiêu tốn một lượng ozone là 0.8g. Sau khi oxi hóa, MnO2 sẽ được loại bỏ ra khỏi nước bằng thiết bị lọc (lọc áp lọc, lọc hở; lọc nhanh, lọc chậm,…) với vật liệu lọc là than, cát,sỏi.
ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q.Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 8 39431394
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn

Posted By Prominent.Vn03:15

Ứng dụng kiểm soát Polymer trong xử lý bùn

Filled under:

PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT LƯỢNG CHÂM POLYMER TRONG XỬ LÝ BÙN 

Nhóm ngành: xử lý nước thải
Ứng dụng: kiểm soát, điều khiển liều châm polymer


Yêu cầu đặt ra:
+ Trong xử lý bùn: chi phí cho Polymer chiếm phần lớn do đó việc giảm lượng polymer châm và tăng hiệu suất sử dụng luôn là ưu tiên hàng đầu của việc tiết kiệm chi phí

+ Lượng hóa chất polymer cho quá trình xử lý bùn được điều khiển theo nhu cầu
+ Tính chất của bùn thay đổi liên tục theo thời gian

Điều kiện hoạt động:
+ Quá trình xử lý bùn có thể là tách nước hoặc nén bùn
+ Các thiết bị xử lý bùn có thể là máy ép băng tải, decanter, máy ép trọng lực…

Nguyên lý hoạt động, sơ đồ:
Có 2 nhóm pháp thông dụng để điều khiển quá trình định lượng polymer là: kiểm soát hàm lượng chất rắn và kiểm soát điện thế zeta.

Ø Kiểm soát điện thế zeta

+ Sensor sẽ đo giá trị SCM (hoặc zeta) của dòng nước sau lọc.
+ Giá trị điện thế SCM tối ưu là giá trị setpoint
+ Bơm định lượng được điều khiển để thay đổi lượng polymer châm vào



Ø Kiểm soát hàm lượng chất rắn

+ Sensor sẽ đo hàm lượng chất rắn của dòng bùn tại dòng vào
+ Tỉ lệ polymer / lượng chất rắn sẽ là giá trị setpoint
+ Bơm định lượng được điều khiển để thay đổi lượng polymer châm vào


Các lợi ích khi sử dụng giải pháp của ProMinent:
+ Tự động hóa quá trình châm
+ Giảm thiểu nhân công
+ Hiệu quả tiết kiệm polymer đạt được 15-30%
+ Duy trì được hiệu quả xử lý bùn
+ Giảm triệt để nguy cơ lỗi của hệ thống khi bùn thay đổi tính chất hoặc bơm có sự cố.

ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q.Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 8 39431394
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn

Posted By Prominent.Vn03:12

Vệ sinh CIP bằng ClO2

Filled under:

Vệ sinh CIP bằng ClO2

Nhiệm vụ và yêu cầu:
- Khử trùng hiệu quả sau khi làm sạch thiết bị sản xuất và chiết rót.
- Hiệu quả khử trùng kéo dài với chi phí vận hành vừa phải.
Điều kiện vận hành:
- Hệ thống CIP trong ngành công nghiệp nước giải khát.
- Khử trùng đường ống và thiết bị.

Những lưu ý cho ứng dụng:
- Khuyến nghị nồng độ khử trùng: 0.8 – 2 ppm cho đường nước rửa.
- Châm ClO2 đồng thời cũng đưa acid vào hệ thống. vì vậy theo dõi giá trị pH là hoàn toàn cần thiết.

Giải Pháp:
- Hệ thống tạo Chlorine Dioxide Bello Zon.
- Hệ thống đo online Dulcotest.

Lợi ích:
- Kéo dài hiệu quả an toàn với vi sinh.
- Hiệu quả khử trùng tốt cho môi trường có tính kiềm.
- Không ảnh hưởng tiêu cực về mùi và vị đến sản phẩm.
- Sử dụng ít hóa chất.
- Giảm lượng nước tiêu thụ cho quá trình rửa.
- Không hình thành các sản phẩm phụ do quá trình chlorine hóa
ProMinent Dosiertechnik Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q.Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 8 39431394
Email: info-vn@prominent.com
Website: prominent.vn

Posted By Prominent.Vn03:05